Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay 5/4/2025 mới nhất ở thị trường trong nước
Giá vàng hôm nay 5/4/2025: Thị trường vàng trong nước sáng nay chứng kiến một đợt giảm giá mạnh mẽ, bao trùm hầu hết các thương hiệu lớn như SJC, PNJ, DOJI, và nhiều đơn vị khác. Xu hướng đi xuống rõ rệt được ghi nhận ở cả hai chiều mua vào và bán ra, tạo nên sự sôi động đầy kịch tính trên sàn giao dịch vàng. Giá vàng sáng ngày 5/4/2025 cập nhật mới nhất phản ánh áp lực giảm giá đồng loạt, khiến các nhà đầu tư không khỏi chú ý và cân nhắc kỹ lưỡng trước mọi quyết định.
Tại Hà Nội, giá vàng miếng SJC niêm yết ở mức 97,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 100,1 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm lần lượt 1,7 triệu đồng/lượng và 1,2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua. Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận mức giảm sâu tại cả ba khu vực Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng, với giá vàng AVPL/SJC đạt 97,1 triệu đồng/lượng (mua vào, giảm 1,7 triệu đồng/lượng) và 101,3 triệu đồng/lượng (bán ra, giảm 900 nghìn đồng/lượng). Xu hướng giảm này lan tỏa mạnh mẽ, không để lại bất kỳ dấu hiệu đi ngang nào trên thị trường vàng miếng.
PNJ sáng ngày 5/4/2025 không nằm ngoài vòng xoáy giảm giá. Giá vàng miếng PNJ tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và Miền Tây đồng loạt niêm yết ở mức 97,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 100,1 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm đều 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Đối với vàng SJC tại PNJ, giá mua vào chạm 97,1 triệu đồng/lượng (giảm 1,7 triệu đồng/lượng), trong khi giá bán ra giữ ở mức 100,1 triệu đồng/lượng (giảm 1,2 triệu đồng/lượng). Các sản phẩm vàng nữ trang PNJ cũng chịu chung số phận, với vàng 999.9 giảm 1,2 triệu đồng/lượng, niêm yết ở 97,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 100,0 triệu đồng/lượng (bán ra). Vàng 916 (22K) giảm 1,1 triệu đồng/lượng, đạt 89,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 91,7 triệu đồng/lượng (bán ra), trong khi vàng 750 (18K) giảm 900 nghìn đồng/lượng, niêm yết ở 72,65 triệu đồng/lượng (mua vào) và 75,15 triệu đồng/lượng (bán ra).
Riêng tại Mi Hồng, giá vàng sáng ngày 5/4/2025 cũng không tránh khỏi xu hướng giảm, dù mức giảm nhẹ hơn so với các "ông lớn". Giá mua vào đạt 99,0 triệu đồng/lượng (giảm 500 nghìn đồng/lượng), trong khi giá bán ra là 100,7 triệu đồng/lượng (cũng giảm 500 nghìn đồng/lượng). Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng giảm mạnh ở mức 97,2 triệu đồng/lượng (mua vào, giảm 1,6 triệu đồng/lượng) và 100,1 triệu đồng/lượng (bán ra, giảm 1,2 triệu đồng/lượng). Phú Quý cũng không nằm ngoài vòng xoáy, với giá mua vào giảm 1,5 triệu đồng/lượng xuống 97,1 triệu đồng/lượng và bán ra giảm 1,2 triệu đồng/lượng, đạt 100,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/4/2025 tại Vietinbank Gold chứng kiến mức giảm đáng kể ở chiều bán ra, niêm yết ở 100,1 triệu đồng/lượng (giảm 1,2 triệu đồng/lượng). Trong khi đó, giá vàng nhẫn SJC 99,99% tại hệ thống SJC giảm đồng loạt 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào (97,1 triệu đồng/lượng) và 1,2 triệu đồng/lượng đến 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra (100,0 - 100,13 triệu đồng/lượng, tùy loại). Các sản phẩm nữ trang SJC cũng không thoát khỏi xu hướng giảm, với vàng 99,99% giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào (97,1 triệu đồng/lượng) và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra (99,7 triệu đồng/lượng).
Thị trường vàng sáng ngày 5/4/2025 cho thấy một bức tranh giảm giá toàn diện, không có bất kỳ thương hiệu lớn nào giữ được mức giá đi ngang. Sự sụt giảm mạnh mẽ từ vàng miếng, vàng nhẫn đến nữ trang đã tạo nên một ngày giao dịch đầy biến động. Với giá vàng sáng ngày 5/4/2025 cập nhật mới nhất, các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao để nắm bắt cơ hội hoặc tránh rủi ro trong bối cảnh thị trường lao dốc không phanh. Giá vàng hôm nay 5/4/2025 tiếp tục là tâm điểm nóng, hứa hẹn những diễn biến khó lường trong các phiên giao dịch tiếp theo.
Tính đến 10h00 hôm nay, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 96,7 -100,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 99,0 -101,6 triệu đồng lượng (mua vào - bán ra); giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.
Bảng cập nhật giá vàng hôm nay 5/4/2025 mới nhất như sau:
Giá vàng hôm nay | ||||
---|---|---|---|---|
Mua vào | Bán ra | |||
SJC tại Hà Nội | 97,1 | ▼1700 | 100,1 | ▼1200 |
Tập đoàn DOJI | 97,1 | ▼1700 | 100,1 | ▼1200 |
Mi Hồng | 99,000 | ▼500 |
100,7 | ▼500 |
PNJ | 97,1 | ▼1700 | 100,1 | ▼1200 |
Vietinbank Gold | 100,1 | ▼1200 | ||
Bảo Tín Minh Châu | 97,2 | ▼1600 |
100,1 | ▼1200 |
Phú Quý | 97,1 | ▼1500 |
100,1 | ▼1200 |
1. DOJI - Cập nhật: 05/04/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại |
Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 97.100 ▼1700 |
101.300 ▼900 |
AVPL/SJC HCM | 97.100 ▼1700 |
101.300 ▼900 |
AVPL/SJC ĐN | 97.100 ▼1700 |
101.300 ▼900 |
Nguyên liệu 9999 - HN | 96.500 ▼1800 |
99.200 ▼1400 |
Nguyên liệu 999 - HN | 96.400 ▼1800 |
99.100 ▼1400 |
2. PNJ - Cập nhật: 05/04/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
TPHCM - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 97.500 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 97.500 ▼1200K | |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 97.500 ▼1200K | 100.000 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 97.400 ▼1200K | 99.900 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 | 96.800 ▼1190K | 99.300 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 96.600 ▼1190K | 99.100 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 89.200 ▼1100K | 91.700 ▼1100K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 72.650 ▼900K | 75.150 ▼900K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 65.650 ▼820K | 68.150 ▼820K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 62.650 ▼780K | 65.150 ▼780K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 58.650 ▼730K | 61.150 ▼730K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 56.150 ▼700K | 58.650 ▼700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.250 ▼500K | 41.750 ▼500K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.150 ▼450K | 37.650 ▼450K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 30.650 ▼400K | 33.150 ▼400K |
3. SJC - Cập nhật: 05/04/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Vàng SJC 5 chỉ | 97.100 ▼1700K | 100.120 ▼1200K |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 97.100 ▼1700K | 100.130 ▼1200K |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 97.100 ▼1700K | 100.000 ▼1200K |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 97.100 ▼1700K | 100.000 ▼1300K |
Nữ trang 99,99% | 97.100 ▼1700K | 99.700 ▼1200K |
Nữ trang 99% | 95.712 ▼1,188K |
98.712 ▼1,188K |
Nữ trang 68% | 64.952 ▼816K |
67.952 ▼816K |
Nữ trang 41,7% | 38.729 ▼500K |
41.729 ▼500K |
Cập nhật giá vàng hôm nay ngày 5/4/2025 mới nhất trên thị trường thế giới
Tại thời điểm giao dịch lúc 10h00 ngày 5/4/2025 (theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới theo ghi nhận của Kitco giao ngay ở mức 3.035,92 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.960 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 96,05 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (98,8-101,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 2,9 triệu.
Biểu đồ giá vàng thế giới (XAU/USD) ngày 5/4/2025 cho thấy một xu hướng giảm rõ rệt, với mức giá hiện tại là $3,035.92, giảm 1,96% so với đỉnh trước đó, được cập nhật lần cuối vào 05:04 ngày 5/4/2025 (UTC+7). Giá vàng khởi đầu ngày với đà tăng nhẹ, leo lên đỉnh khoảng $3,125 vào giữa phiên, nhưng sau đó lao dốc mạnh và duy trì ở ngưỡng thấp hơn quanh $3,000-$3,050.
Sự biến động đáng chú ý diễn ra từ 12:00 đến 20:00 (UTC), với đỉnh cao ngắn ngủi trước khi giảm sâu, sau đó dao động nhẹ vào cuối ngày quanh mức $3,025-$3,050. Xu hướng giảm chiếm ưu thế, đặc biệt khi giá không thể giữ vững ngưỡng $3,100, phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư. Dù vậy, sự phục hồi nhẹ ở cuối ngày có thể gợi ý khả năng điều chỉnh trong các phiên tới. Biểu đồ này hòa nhịp với xu hướng giảm giá trong nước, tạo nên bức tranh thị trường vàng đi xuống đồng loạt cả trong và ngoài nước.
Tin tức, xu hướng giá vàng hôm nay 5/4/2025 giá vàng trong nước và thế giới
Các chủ nợ chính thức của Ethiopia dự kiến hoàn tất kế hoạch tái cấu trúc nợ trong vài tháng tới, cho phép chính phủ gia hạn thời gian trả nợ nhưng không cắt giảm trực tiếp khoản nợ. William Roos, đồng chủ tịch nhóm chủ nợ, chia sẻ với Reuters rằng thỏa thuận này giúp Ethiopia vượt qua tình trạng vỡ nợ quốc gia sau khi nước này rơi vào mặc định vào tháng 12/2023. Tháng 3 vừa qua, Ethiopia đã đạt được thỏa thuận sơ bộ với Ủy ban Chủ nợ Chính thức (OCC) để tái cấu trúc 8,4 tỷ USD nợ, một bước quan trọng để thoát khỏi khủng hoảng.
Theo thỏa thuận, Ethiopia sẽ nhận được khoảng 2,5 tỷ USD giảm chi trả nợ trong chương trình của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) kéo dài đến năm 2028. Roos giải thích rằng việc gia hạn thời gian trả nợ, giảm chi phí trong giai đoạn IMF và hạ lãi suất đã giúp giảm giá trị hiện tại ròng của khoản nợ, dù không cắt giảm trực tiếp. Nước này đang tái cấu trúc nợ theo khuôn khổ chung G20, nhằm đẩy nhanh quá trình hỗ trợ các quốc gia nghèo, nhưng đang vướng mắc với các chủ sở hữu trái phiếu trị giá 1 tỷ USD, vốn cho rằng Ethiopia chỉ gặp vấn đề thanh khoản ngắn hạn chứ không cần cắt giảm nợ.
Các chủ trái phiếu kiên quyết từ chối đề xuất cắt giảm 18% của Ethiopia. Trong chương trình IMF hiện tại, Ethiopia cần giảm 3,5 tỷ USD chi phí nợ đến năm 2028 để đảm bảo nợ bền vững. Tháng 2, các nhà đầu tư trái phiếu chỉ trích đánh giá của IMF có sai sót, làm "thổi phồng" vấn đề khả năng thanh toán bằng cách định giá thấp xuất khẩu vàng và cà phê. Tuy nhiên, Roos, đồng chủ tịch Câu lạc bộ Paris, khẳng định đánh giá của IMF là chính xác và Ethiopia cần giảm cả khoản nợ lẫn cải thiện thanh khoản.
Dù các chủ trái phiếu phàn nàn thiếu minh bạch trong thỏa thuận với chủ nợ chính thức, Roos cho biết OCC đã trực tiếp đối thoại với họ và sẵn sàng gặp gỡ thêm. Thỏa thuận OCC không có điều khoản điều chỉnh chi trả theo biến động kinh tế, tập trung giảm chi phí nợ trong giai đoạn IMF. Roos đánh giá Ethiopia có khả năng trả nợ tốt hơn Zambia và Ghana, vốn đã hoàn tất tái cấu trúc nợ năm ngoái. Công việc giữa các đồng chủ tịch OCC là Pháp và Trung Quốc cũng được mô tả là hiệu quả, đạt được đồng thuận để đàm phán với Ethiopia. Ba chủ nợ khác là UAE, Kuwait và Ba Lan chọn tái cấu trúc nợ riêng với Ethiopia, theo Roos.
Nguồn: https://baoquangnam.vn/gia-vang-hom-nay-5-4-2025-moi-nhat-gia-vang-trong-nuoc-va-the-gioi-chiu-ap-luc-lao-doc-hang-loat-3152178.html
Bình luận (0)