Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động rõ rệt. Thị trường lượng ít, gạo các loại tương đối ổn định, một số mặt hàng lúa tươi tiếp đà tăng nhẹ so với giữa tuần và hôm qua.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4: Lúa tươi tiếp đà tăng nhẹ, gạo các tương đối ổn định. Ảnh: Thanh Minh |
Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.800 - 6.900 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.800 - 6.900/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.900 - 6.000/kg; giá lúa Nàng Hoa 9 dao động ở mức 6.550 - 6.750 đồng/kg; lúa OM 380 (tươi) dao động ở mốc 5.500 - 5.700 đồng/kg.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn ít, giao dịch mua bán chậm. Tại An Giang, nguồn lúa nhiều nơi giảm, lượng còn ít, nông dân chào giá nhích tiếp, giao dịch vắng. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán nguồn lúa non ít, đa số chờ ngày cắt chào bán.
Tại Long An, nông dân chào giá nhích, giao dịch mua bán ít. Tại Đồng Tháp, nguồn còn ít, giá lúa thơm tăng, giao dịch mua bán vẫn chậm.
Với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện gạo nguyên liệu 5451 dao động ở mức 9.400 - 9.600/kg; gạo nguyên liệu OM 380 dao động ở mức 7.750 - 7.850; gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; đồng/kg; gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 6.600 - 9.000 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 6.600 - 6.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.000 - 9.000 đồng/kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng lai rai, Kho hỏi mua nhiều gạo thơm. giá vững. Tại An Giang, lượng khá, giao dịch chậm, một số kho lớn tại Khu vực Thốt Nốt hỏi mua đều gạo nguyên liệu trắng OM18, giá gạo các loại ít biết động. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), về lượng ít , các kho mua đều, giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, kho chợ mua đều với gạo thơm dẻo, giá vững. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), về lượng lai rai, gạo chợ mùa nhiều giá bình, kho mua đều.
Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 399 USD/tấn gạo 25% tấm ở mức 370 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 316 USD/tấn (giảm 9 USD/tấn).
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4/2025
Chủng loại lúa/gạo |
Đơn vị tính |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua (đồng) |
Đài thơm 8 |
Kg |
6.800 - 6.900 |
+100 |
OM 18 |
Kg |
6.800 - 6.900 |
+100 |
IR 504 |
Kg |
5.700 - 5.800 |
+100 |
OM 5451 |
Kg |
5.900 - 6.000 |
- |
Nàng Hoa 9 |
Kg |
6.550 - 6.750 |
- |
OM 380 |
Kg |
5.500 - 5.700 |
- |
Gạo nguyên liệu IR 504 |
Kg |
7.900 - 8.000 |
- |
Gạo TP 504 |
Kg |
9.500 - 9.700 |
- |
Gạo nguyên liệu OM 380 |
kg |
7.750 - 7.850 |
- |
Gạo TP OM 380 |
kg |
7.800 -7.900 |
- |
Gạo nguyên liệu OM 18 |
kg |
9.300 - 9.500 |
- |
Gạo NL 5451 |
kg |
9.400 - 9.600 |
+200 |
* Thông tin mang tính tham khảo
Nguồn: https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-54-lua-tuoi-tiep-da-tang-381635.html
Bình luận (0)